Chuyển bộ gõ


Từ điển Hán Việt




Bộ 126 而 nhi [0, 6] U+800C
而 nhi
er2, neng2
  1. (Danh) Lông ở trên hai má.
  2. (Đại) Mày, ngươi. ◎Như: dư tri nhi vô tội dã ta biết ngươi vô tội, nhi ông cha mày. ◇Sử Kí : Ngô ông tức nhược ông, tất dục phanh nhi ông, tắc hạnh phân ngã nhất bôi canh , , (Hạng Vũ bổn kỉ ) Cha ta tức là cha ngươi, ngươi muốn nấu cha ngươi thì chia cho ta một bát canh. § Ghi chú: Lời của Hán Vương nói khi Hạng Vũ định giết Thái Công là cha của Hán Vương.
  3. (Đại) Tôi, ta. ◇Sử Kí : Tiền nhật sở dĩ bất hứa Trọng Tử giả, đồ dĩ thân tại, kim bất hạnh nhi mẫu dĩ thiên chung, Trọng Tử sở dục báo cừu giả vi thùy? Thỉnh đắc tòng sự yên , , , ? (Nhiếp Chánh truyện ) Ngày trước sở dĩ không nhận lời giúp Trọng Tử, là vì còn có mẹ (già). Nay, chẳng may mẹ tôi đã qua đời. (Chẳng hay) cái người mà Trọng Tử muốn báo thù đó là ai? (Tôi) xin làm giúp.
  4. (Giới) Đến, cho tới. ◎Như: tòng kim nhi hậu từ bây giờ đến về sau. ◇Dịch Kinh : Thị cố hình nhi thượng giả vị chi đạo (Hệ từ thượng ) Cho nên những cái từ hình trở lên gọi là đạo.
  5. (Liên) Và, với. ◎Như: cơ trí nhi dũng cảm cơ trí và dũng cảm.
  6. (Liên) Nhưng mà, mà. ◇Luận Ngữ : Kì vi nhân dã hiếu đễ, nhi hiếu phạm thượng giả tiển hĩ , (Học nhi ) Đã là người hiếu đễ, mà xúc phạm người trên (thì) hiếm có vậy.
  7. (Liên) Mà còn, mà lại. ◇Luận Ngữ : Học nhi thì tập chi, bất diệc duyệt hồ , (Học nhi ) Học mà còn mỗi buổi mỗi tập, chẳng cũng thích ư?
  8. (Liên) Thì, liền. Dùng như tắc , tựu . ◇Dịch Kinh : Quân tử kiến cơ nhi tác, bất sĩ chung nhật , (Hệ từ hạ ) Người quân tử thấy thời cơ thì làm ngay, không đợi hết ngày.
  9. (Liên) Nên, cho nên. ◇Tuân Tử : Ngọc tại san nhi thảo mộc nhuận (Khuyến học ) Ngọc ở trong núi nên cây cỏ tươi tốt.
  10. (Liên) Nếu mà. ◇Luận Ngữ : Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi , (Vi chánh ) Học (nếu) mà không suy nghĩ thì không hiểu, suy nghĩ (nếu) mà không học thì nguy hại.
  11. (Liên) Huống là, huống chi. ◇Trang Tử : Phù thiên địa chí thần, nhi hữu tôn ti tiên hậu chi tự, nhi huống chi đạo hồ? , , (Thiên đạo ) Kìa trời đất rất là thần minh, mà còn có thứ tự cao thấp trước sau, huống chi là đạo người?
  12. (Trợ) Dùng ở đầu câu, tương đương như khởi , nan đạo . Chứ đâu, nào phải. ◇Luận Ngữ : Vi nhân do kỉ, nhi do nhân hồ tai , (Nhan Uyên ) Làm điều nhân là do mình, chứ đâu có do người?.
  13. (Trợ) Dùng ở cuối câu, tương đương như hề , bãi liễu . Thôi, thôi đi. ◇Luận Ngữ : Dĩ nhi! Dĩ nhi! Kim chi tòng chánh giả đãi nhi ! ! (Vi tử ) Thôi đi! Thôi đi! Làm quan thời nay chỉ nguy hiểm thôi.
  14. (Động) Đến, tới. ◎Như: tự nam nhi bắc từ nam đến bắc, tự tráng nhi lão từ trẻ mạnh đến già yếu.
  15. (Động) Có thể, khả dĩ. Dùng như chữ năng . ◇Chiến quốc sách : Tề đa tri nhi giải thử hoàn phủ? (Tề sách lục) Tề biết nhiều, có thể tháo cái vòng ngọc này chăng?

不寒而栗 bất hàn nhi lật
不翼而飛 bất dực nhi phi
不謀而合 bất mưu nhi hợp
半途而廢 bán đồ nhi phế
按科而行 án khoa nhi hành
乘興而來 thừa hứng nhi lai
扣馬而諫 khấu mã nhi gián
向隅而泣 hướng ngung nhi khấp



Giới thiệu VNDIC.net | Plugin từ diển cho Firefox | Từ điển cho Toolbar IE | Tra cứu nhanh cho IE | Vndic bookmarklet | Học từ vựng | Vndic trên web của bạn

© Copyright 2006-2017 VNDIC.NET & VDICT.CO all rights reserved.