Chuyển bộ gõ


Từ điển Hán Việt



Bộ 48 工 công [2, 5] U+5DE6
左 tả, tá
zuo3
  1. Bên trái, phàm cái gì ở bên tay trái đều gọi là tả. ◎Như: hư tả dĩ đãi để chừa bên trái xe để đợi người đến, ý nói cần dùng lắm.
  2. Phía đông. Cách định phương hướng cho phương đông là bên tay trái, nên sơn đông gọi là sơn tả , giang đông gọi là giang tả .
  3. Bất tiện. ◎Như: tả kế kế không hay, hai bên không hợp nhau gọi là tương tả .
  4. Không được chính đính. ◎Như: tả đạo hoặc chúng đạo dối lừa chúng.
  5. Giáng xuống, quan bị giáng chức gọi là tả thiên .
  6. Một âm là . Giúp, cũng như chữ .
  7. Tiếng nói khiêm trong thư từ. ◎Như: dĩ ngu tá hữu nghĩa là chỉ để làm vui cho người hầu hạ, chứ không dám nói ngay đến người mình nói vậy.
  8. Chứng nghiệm. ◎Như: chứng tá người làm chứng.

極左 cực tả



Giới thiệu VNDIC.net | Plugin từ diển cho Firefox | Từ điển cho Toolbar IE | Tra cứu nhanh cho IE | Vndic bookmarklet | Học từ vựng | Vndic trên web của bạn

© Copyright 2006-2017 VNDIC.NET & VDICT.CO all rights reserved.